Sổ hồng chung cư bao nhiêu năm sử dụng

Đối với những ai đang có ý định mua chung cư để ở thì hẳn chắn chắn sẽ đang thắc mắc một điều là sổ hồng chung cư bao nhiêu năm sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời cho câu hỏi đó nhé.

Sổ hồng chung cư là gì?

Đúng như với tên gọi của nó, sổ hồng là cuốn sổ có màu hồng do bộ xây dựng ban hành để xác nhận quyền sơ hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cho cá nhân. Chính vì thế mà sổ hồng chung cư còn được gọi 1 cái tên khác là “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”

Sổ hồng khác với số đỏ rất nhiều. Nếu trên sổ đổ có phạm vị sử dụng rất đa dạng, có thể  là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng… Còn sổ hồng chỉ ghi nhận sở hữu ở sổ hồng chỉ là sở hữu nhà hoặc sử dụng đất ở chứ không có các loại đất khác.

Sổ hồng chung cư bao nhiêu năm sử dụng?

Theo quy định ở điều 13 của bộ luật kinh doanh bất động sản năm 2014. Thời hạn cấp sổ hồng chung cư là 50 ngày kể từ ngày ký kết bàn giao hoặc ngày hết hạn thuê mua thì người mua phải tới các cơ quan ban ngành có chức năng để xin cấp giấy sở hữu đất và nhà ở.

Quy định của pháp luật, sổ hồng được cấp là sổ hồng chung cư 50 năm. có nghĩa là người chủ sở hữu quyền sử dụng căn hộ trong 50 năm. Sau khi sử dụng 5 năm chuyển nhượng cho người khác thì người chủ sau khi mua chung cư có sổ hồng này sẽ còn 45 năm quyền sở hữu căn hộ.

Lệ phí làm sổ hồng chung cư

Theo điều 49 luật nhà ở năm 2009, lệ phí cấp sổ hồng hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở và nhà ở là không quá 100 nghìn đối với cá nhân và không quá 500 nghìn đối với các cơ quan tổ chức trong lần đầu làm sổ hồng.

Lưu ý khi mua nhà chung cư chưa có sổ hồng

1. chủ đầu tư xin cấp giấy chứng nhận nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính. theo quy định tại khoản 3 điều 98 luật đất đai, chủ sở hữu nhà ở chỉ được nhận giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

2. chủ đầu tư thế chấp tài sản tại ngân hàng trước khi xin cấp giấy chứng nhận cho người mua căn hộ và chưa giải chấp. theo quy định pháp luật về nhà ở và đất đai, chủ sở hữu nhà ở chỉ được cấp giấy chứng nhận khi cung cấp được giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở và quyền sở hữu nhà ở. tuy nhiên, khi thế chấp tài sản thì chủ đầu tư đã giao những giấy tờ này cho ngân hàng nắm giữ. do đó không đủ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.

3. do chủ đầu tư chậm hoàn công hoặc không thể hoàn công do xây dựng không đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. cơ quan nhà nước sẽ không cấp giấy chứng nhận đối với căn hộ khi chưa hoàn công hoặc được xây dựng không đúng bản vẽ thiết kế.

4. xây dựng lấn chiếm mốc bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo điều 35 nghị định 43/2014/nđ-cp quy định trường hợp này không được cấp giấy chứng nhận.

5. đất xây dựng chung cư được chuyển mục đích sử dụng đất trái phép theo điều 35 nghị định 43/2014/nđ-cp quy định trường hợp này không được cấp giấy chứng nhận.

Xem thêm: Tin tức bình định hôm nay